BỘ LỌC TÌM KIẾM Click xem bộ lọc
Theo danh mục

NUÔI GÀ GIAI ĐOẠN ĐẺ CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?

Ngày đăng: 12/02/2026

Giai đoạn gà đẻ trứng có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trứng trong suốt quá trình chăn nuôi. Nếu quản lý và chăm sóc chưa phù hợp, gà dễ bị stress, giảm ăn, đẻ không đều hoặc nhanh xuống sức. Bài viết dưới đây, Fivevet chia sẻ một số kỹ thuật cơ bản trong nuôi gà giai đoạn đẻ, giúp người chăn nuôi có thêm nhiều thông tin, để áp dụng, phù hợp với điều kiện chăn nuôi hiện nay.
Nuôi gà giai đoạn đẻ cần lưu ý những gì?

1. Khi chuyển gà lên chuồng đẻ cần lưu ý điều gì?

Khi chuyển gà hậu bị lên chuồng đẻ dễ bị stress, vì vậy trước ba ngày chuyển chuồng cần cho gà ăn tự do và tăng cường vitamin trong nước uống. Hai tuần trước khi chuyển chuồng cần điều chỉnh cường độ ánh sáng trong chuồng nuôi hậu bị tương thích với cường độ ánh sáng trong chuồng nuôi gà đẻ.
Trong vòng hai tuần trước khi đẻ, gà phải được chuyển hết sang chuồng nuôi gà đẻ, để gà đủ thời gian phục hồi do ảnh hưởng stress vận chuyển. Chuyển gà vào thời điểm mát nhất trong ngày, khi vận chuyển nhanh nhưng cần nhẹ nhàng tránh các stress không đáng có.
Trong thực tế chăn nuôi, stress khi chuyển chuồng là một trong những nguyên nhân chính làm giảm tỷ lệ đẻ sớm và kéo dài thời gian đạt đỉnh trứng. Nếu không kiểm soát tốt, gà có thể sụt thể trạng, giảm ăn và rối loạn sinh lý sinh sản.
Việc bổ sung vitamin, điện giải và men tiêu hóa trước – trong – sau khi chuyển chuồng giúp gà ổn định hệ thần kinh, tăng khả năng thích nghi môi trường mới và rút ngắn thời gian hồi phục. Ngoài ra, cần hạn chế thay đổi đột ngột các yếu tố như thức ăn, ánh sáng và nhân công chăm sóc trong giai đoạn này.

2. Mật độ nuôi bao nhiêu là phù hợp cho gà đẻ?

Tính chung cho cả đàn gà trống và mái là 3–3,5 con/m², mật độ thấp áp dụng đối với khí hậu nóng ẩm nuôi nền, mật độ cao áp dụng với mùa lạnh khô, nuôi sàn.
Để duy trì mật độ nuôi nền, chia thành các ô nuôi từ 300–500 con/ô (gà đẻ trứng giống), 1000 con/ô với gà đẻ trứng thương phẩm nuôi. Để tránh dồn gà vào các đầu chuồng, gây các stress không đáng có do tạo mật độ cục bộ không đồng đều trong chuồng nuôi.
Mật độ nuôi hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến phúc lợi đàn gà mà còn tác động trực tiếp đến năng suất trứng, tỷ lệ trứng vỡ và tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp, tiêu hóa.
Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, mật độ cao dễ làm tăng nhiệt độ nền chuồng, giảm lưu thông không khí, khiến gà ăn kém và giảm tỷ lệ đẻ. Ngược lại, nuôi với mật độ phù hợp giúp đàn gà phân bố đều, giảm stress và hạn chế hiện tượng mổ cắn, dẫm đạp nhau.

3. Bố trí máng ăn, máng uống như thế nào để gà ăn uống đồng đều?

Vào mùa nóng, nhiệt độ môi trường cao phải cung cấp nhiều máng ăn, uống hơn so với mùa lạnh, khô.
Nhu cầu máng ăn, máng uống
Thiết kế và bố trí máng ăn, máng uống hợp lý giúp gà tiếp cận thức ăn và nước uống đồng đều, tránh hiện tượng gà yếu bị đói hoặc khát nước.
Cần thường xuyên kiểm tra độ cao của máng treo, đảm bảo ngang lưng gà để hạn chế rơi vãi và ô nhiễm. Đối với hệ thống núm uống, phải kiểm tra áp lực nước định kỳ nhằm tránh tình trạng rò rỉ hoặc thiếu nước cục bộ trong chuồng.

4. Nước uống có vai trò quan trọng ra sao?

Cơ thể gà dự trữ một lượng nước rất nhỏ cho nên luôn luôn phải có đủ nước cho gà uống. Nước uống mát sẽ có tác dụng kích thích gà ăn tốt hơn.
Chất lượng nước cần đảm bảo sạch, không nhiễm phèn, mặn, vi sinh vật gây bệnh. Nên định kỳ súc rửa đường ống và máng uống, đặc biệt trong mùa nóng, để tránh đóng cặn và phát sinh mầm bệnh.
Mức độ tiêu thụ nước cho 1000 gà mái đẻ/ngày

5. Thức ăn giai đoạn đẻ cần điều chỉnh thế nào?

Áp dụng khẩu phần ăn gà đẻ ngay khi chuyển lên chuồng đẻ. Sau khi chuyển gà do bị stress vận chuyển lượng thức ăn tiêu thụ có thể giảm. Vì vậy trong giai đoạn đầu cần thức ăn mới, tươi ngon, hàm lượng dinh dưỡng có thể cao hơn để gà tiếp tục phát triển khi tiêu thụ ít thức ăn.
Ngoài khẩu phần cơ bản, cần chú ý đến sự cân đối giữa năng lượng – protein – khoáng – vitamin. Việc bổ sung thêm các sản phẩm hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng và khoáng chất sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm chi phí chăn nuôi.
6. Nhu cầu năng lượng của gà đẻ thay đổi ra sao?
Năng lượng trong khẩu phần ăn tùy thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi. Nhiệt độ cao thì nhu cầu về năng lượng thấp hơn.
7. Protein và axit amin cần bổ sung như thế nào theo từng giai đoạn?
Giai đoạn đẻ đầu (23–42 tuần tuổi) nhu cầu Protein lớn hơn giai đoạn sau (43–68 tuần). Ở giai đoạn đầu mức Protein và axit amin trong khẩu phần ăn ảnh hưởng lớn đến khối lượng trứng, ở giai đoạn đẻ sau sẽ giảm chi phí chăn nuôi nếu giảm lượng Protein và axit amin trong thức ăn so với giai đoạn đầu.
Chế độ dinh dưỡng thức ăn giai đoạn gà đẻ
Ngoài ra còn có các khoáng vi lượng và vitamin bổ sung.
Canxi – Photpho: Nhu cầu canxi tăng theo tuổi gà và tỷ lệ đẻ, mức photpho hấp thụ giảm ở giai đoạn sau.
Nguyên tố vi lượng và vitamin: Đặc biệt quan trọng với gà đẻ trứng giống, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ ấp nở và sức sống gà con.

8. Chăm sóc gà trống trong đàn đẻ giống cần lưu ý gì?

Gà trống thành thục sớm hơn gà mái, bắt đầu đạp mái từ 21–22 tuần tuổi, tỷ lệ ghép trống/mái 1/8–1/9. Cần loại bỏ những con yếu, ngả mào, nhút nhát, hay đậu hoặc nằm trong ổ đẻ gây bẩn và vỡ trứng.

9. Bố trí ổ đẻ thế nào để hạn chế trứng bẩn, vỡ?

Ổ đẻ phân bố đều trong chuồng, tốt nhất đặt giữa chuồng, khoảng cách mỗi gà tới ổ đẻ khoảng 5m. Tiêu chuẩn 3–5 gà mái/1 ổ đẻ, cửa ổ hướng về nơi có bóng râm để tạo sự hấp dẫn cho gà mái vào đẻ, không đẻ ra nền, lót phoi bào hoặc trấu khô sạch.
Ổ đẻ đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế trứng đẻ rơi ra nền và giảm tỷ lệ trứng bẩn, trứng vỡ. Nếu ổ đẻ không đủ hoặc bố trí không hợp lý, gà sẽ chen lấn nhau hoặc tìm nơi khác để đẻ.
Cần tập cho gà làm quen ổ đẻ trước khi bước vào giai đoạn đẻ chính thức, đồng thời duy trì độ sạch, khô và yên tĩnh của ổ để tạo cảm giác an toàn cho gà mái.

10. Thu nhặt và bảo quản trứng giống như thế nào?

Thu trứng 4 lần/ngày (nuôi nền), 1 lần/ngày (nuôi lồng). Bảo quản trứng ở 13–18°C, độ ẩm 75-80%. Không bảo quản quá 7 ngày để đảm bảo tỷ lệ ấp nở do sự phát triển của phôi bắt đầu từ 24°C và tỷ lệ ấp nở của trứng bắt đầu đầu giảm sau 5 ngày, giảm nhiều sau 7 ngày bảo quản.

11. Vì sao gà bị ấp bóng và xử lý ra sao?

Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, thông thoáng kém, thiếu ổ đẻ, đẻ trứng dưới nền, nhặt trứng không thường xuyên, dinh dưỡng kém, nước uống không hợp lý (quá nóng hoặc lạnh, để xa,…).
Biện pháp: Có thể cai ấp bóng bằng cách tách riêng gà ấp ra, tăng cường dinh dưỡng, nước uống, bổ sung vitamin và men tiêu hóa như Five-Vitamin B1, Five-Enzym, Five-Men tiêu hóa, Five-Prozym 5way,…

12. Phòng bệnh giai đoạn đẻ cần chú ý điều gì?

Trong giai đoạn sinh sản, sức đề kháng của gà có xu hướng giảm do cần nhiều dinh dưỡng cho quá trình hình thành trứng. Do đó, công tác phòng bệnh luôn quan trọng hơn điều trị.
Việc kết hợp đồng bộ giữa vệ sinh chuồng trại, chương trình vắc xin hợp lý, kiểm soát ký sinh trùng và sử dụng các sản phẩm nâng cao đề kháng sẽ giúp đàn gà duy trì sức khỏe ổn định, kéo dài thời gian khai thác trứng hiệu quả.
Phòng bệnh cho gà giai đoạn đẻ
Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn gà giai đoạn sinh sản, vệ sinh thường xuyên, phun sát trùng định kỳ dùng một trong các sản phẩm sau: Five-B.K.G, Five-Iodine, Five-Perkon 3S,… dùng một trong các thuốc diệt côn trùng sau phun định kỳ: Five-Tox 250, Five-Cymethrin, Five-Permethrin, Five-Kill Fly T,…
 
Phòng bệnh bằng vacxin, sử dụng một trong các sản phẩm sau: Five-AI, Five-Aviflu, Five-Newcastle G7, Five-ND.IB.EDS,…
 
Điều trị dự phòng các bệnh thường mắc trong giai đoạn đẻ bằng một trong các sản phẩm sau: Five-Amoxcin super, Five-Amox Clav, Five-Oxonic,…
 
Tẩy giun sán định kỳ, đặc biệt với gà nuôi chuồng bệt dùng một trong các thuốc sau: Five-Levasol, Five-Fenbenzole, Five-Ivertin.100 Oral,…
 
Dùng các sản phẩm hỗ trợ, tăng sản lượng chất lượng trứng như: Five-ADE Plus, Five-Calci.DB oral, Five-Super Eggs,…
 
Kèm các sản phẩm nâng cao đề kháng, tăng cường tiêu hóa, giải độc như: Five-Masol, Five-Antivirus, Five-Prozym 5way,…
 
Bài viết được biên soạn bởi Phòng Kỹ thuật thực địa - Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương 5 (Fivevet).
Tài liệu tham khảo
Sổ tay chăn nuôi gia cầm bền vững, GS.TSKH. Lê Hồng Mận và cộng sự, NXB Nông nghiệp – 2007.
Câu hỏi thường gặp:
1. Khi nào nên chuyển gà hậu bị lên chuồng đẻ?
Gà cần được chuyển sang chuồng đẻ trước khi bước vào giai đoạn đẻ khoảng 2 tuần để có thời gian thích nghi môi trường mới và phục hồi stress vận chuyển.
2. Làm sao hạn chế stress khi chuyển chuồng?
Cho gà ăn tự do trước 3 ngày, bổ sung vitamin – điện giải – men tiêu hóa và vận chuyển vào thời điểm mát nhất trong ngày.
3. Mật độ nuôi ảnh hưởng thế nào đến năng suất trứng?
Nuôi quá dày dễ gây nóng chuồng, gà ăn kém, tăng mổ cắn và làm giảm tỷ lệ đẻ.
4. Nhu cầu protein của gà đẻ thay đổi thế nào theo tuổi?
Giai đoạn 23–42 tuần tuổi cần protein và axit amin cao hơn so với giai đoạn 43–68 tuần tuổi.
5. Vì sao gà bị ấp bóng và cách xử lý?
Nguyên nhân thường do nhiệt độ cao, thiếu ổ đẻ hoặc dinh dưỡng kém. Cần tách gà ấp bóng và tăng cường dinh dưỡng, vitamin hỗ trợ.
Xem thêm:
BỆNH NẤM PHỔI GIA CẦM 
NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC GÀ BỊ RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG

 
 
Chia sẻ :
Ý KIẾN PHẢN HỒI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN